Giá cát xây dựng hôm nay là mối quan tâm của nhiều chủ thầu và gia đình đang có nhu cầu xây dựng. Cát là vật liệu thiết yếu trong ngành xây dựng, được sử dụng rộng rãi trong nhiều hạng mục như nhà ở, cầu đường và các công trình lớn nhỏ khác. Mức giá cát xây dựng có thể thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại cát, nguồn cung và khu vực phân phối.
Xem thêm: 1 xe cát bao nhiêu tiền?
Cát xây dựng là gì?

Cát xây dựng là loại vật liệu tự nhiên có hạt nhỏ, được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng để làm bê tông, trát tường, san lấp mặt bằng và nhiều ứng dụng khác. Cát xây dựng thường có nguồn gốc từ sông, biển hoặc khai thác từ các mỏ cát tự nhiên, với kích thước hạt và thành phần khoáng chất khác nhau tùy vào từng loại. Một số loại cát xây dựng phổ biến gồm cát vàng, cát đen, cát bê tông và cát san lấp, mỗi loại có đặc tính riêng phù hợp với từng mục đích sử dụng.
Các loại cát xây dựng phổ biến hiện nay
Cát Bê Tông
Cát bê tông là loại cát chuyên dụng trong xây dựng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hỗn hợp bê tông chất lượng cao. Loại cát này giúp lấp đầy khoảng trống giữa các hạt đá, góp phần gia tăng độ bền và khả năng chịu lực của bê tông. Kích thước hạt cát bê tông dao động từ 0,15 mm đến 5 mm, đảm bảo tiêu chuẩn để sử dụng trong các công trình xây dựng lớn nhỏ.

Đặc điểm nổi bật của cát bê tông là độ sạch cao, không lẫn tạp chất, giúp đảm bảo kết cấu bê tông bền vững. Khi lựa chọn cát bê tông, chỉ cần quan sát bằng mắt thường để đánh giá theo tiêu chí độ sạch và kích thước hạt là có thể nhận biết được chất lượng.
Cát Xây Tô
Cát xây tô là loại vật liệu không thể thiếu trong quá trình xây dựng, chủ yếu dùng để tạo vữa xây, trát tường và hoàn thiện bề mặt công trình. Loại cát này có nhiệm vụ giúp vữa kết dính tốt hơn, gia tăng độ bền và khả năng chịu lực. Hạt cát xây tô có kích thước từ 0,06 mm đến 2,5 mm, ảnh hưởng trực tiếp đến độ mịn và tính thi công của vữa.
Cát xây tô có màu sắc tối, thường có gam màu đen hoặc xám đậm. Khác với cát vàng, cát xây tô có hạt nhỏ, mịn, không chứa tạp chất và có giá thành thấp hơn. Nhờ đặc tính này, nó giúp tạo ra lớp vữa mịn, dễ dàng thi công, mang lại bề mặt hoàn thiện đẹp và bền vững.
Cát San Lấp
Cát san lấp là vật liệu thường được sử dụng trong việc san nền, lấp mặt bằng và cải tạo địa hình trước khi tiến hành xây dựng. Loại cát này có thể được khai thác từ nhiều nguồn khác nhau như sông, suối hoặc các mỏ cát tự nhiên. Đặc trưng của cát san lấp là tỷ lệ tạp chất cao, với thành phần cát sạch chỉ chiếm khoảng 10-15%.

Mặc dù không có độ sạch cao như cát xây tô hay cát bê tông, nhưng cát san lấp lại có ưu điểm lớn về giá thành, rẻ hơn nhiều so với các loại cát khác. Nhờ vậy, nó trở thành sự lựa chọn phổ biến cho các công trình cần san lấp mặt bằng với chi phí thấp.
Báo giá cát xây dựng hôm nay [Cập nhật mới nhất]
Loại cát xây dựng | Giá (m³) | Giá có VAT (m³) |
---|---|---|
Cát bê tông | ||
Cát bê tông hạt to | 320.000 | 340.000 |
Cát bê tông loại 1 | 260.000 | 270.000 |
Cát bê tông loại 2 | 220.000 | 225.000 |
Cát bê tông trộn | 200.000 | 210.000 |
Cát xây tô | ||
Cát xây tô sàng | 160.000 | 170.000 |
Cát xây tô | 150.000 | 165.000 |
Cát san lấp | ||
Cát san lấp | 145.000 | 155.000 |
Cát vàng xây dựng | ||
Cát vàng san lấp | 135.000 | -Liên hệ |
Cát vàng xây tô | 145.000 | -Liên hệ |
Cát vàng bê tông loại 1 | 200.000 | -Liên hệ |
Cát vàng bê tông loại 2 | 180.000 | -Liên hệ |
Cát đen xây dựng | ||
Cát đen san lấp | 125.000 | -Liên hệ |
Cát đen xây tô | 135.000 | -Liên hệ |
Cát đen bê tông loại 1 | 180.000 | -Liên hệ |
Cát đen bê tông loại 2 | 160.000 | -Liên hệ |
Bảng giá có thể thay đổi tùy theo khu vực và thời điểm. Vui lòng liên hệ đơn vị cung cấp để có thông tin chi tiết và cập nhật mới nhất.
Xem thêm: Cát xây dựng bao nhiêu 1 khối?