Cát mịn ML 1,5-2,0 là gì? [VLXD Ngọc Hà]

5/5 - (1 bình chọn)

Cát mịn ML 1,5-2,0 là một loại vật liệu xây dựng được sử dụng phổ biến trong các công trình tại Việt Nam. Với đặc tính kỹ thuật cụ thể, loại cát này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng vữa xi măng và bê tông. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cát mịn ML 1,5-2,0 là gì, đặc điểm, ứng dụng và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.

Xem thêm: Cách trộn hồ xây dựng thủ công

Cát mịn ML 1,5-2,0 là gì?

Cát mịn ML 1,5-2,0 là loại cát xây dựng có mô-đun độ lớn (ML) nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,0. Mô-đun độ lớn là một thông số kỹ thuật thể hiện độ mịn hoặc thô của hạt cát, được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm tích lũy của các hạt cát trên các cỡ sàng (4, 8, 16, 50, 100) và chia cho 100.

Cát mịn ML 1,5-2,0
Cát mịn ML 1,5-2,0

Ký hiệu ML: thường dùng trong phân loại cát theo hệ thống phân loại đất Unified Soil Classification System (USCS) hoặc TCVN.

Trong một số tiêu chuẩn, ML có thể biểu thị đất hạt mịn có hàm lượng bụi sét cao (Silt – Low plasticity).

Theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 và TCXD 127:1985, cát mịn ML 1,5-2,0 được xếp vào nhóm cát xây, thường được gọi là cát mịn hoặc cát xây dựng loại 2

Đặc điểm của cát mịn ML 1,5-2,0

Cát mịn ML 1,5-2,0 sở hữu những đặc tính kỹ thuật đáp ứng tốt yêu cầu thi công xây dựng hiện đại. Một số yếu tố nhận diện chính bao gồm:

Đặc điểm của cát mịn ML 1,5-2,0
Đặc điểm của cát mịn ML 1,5-2,0

Kích cỡ hạt: Theo thang phân loại Kachinskii phổ biến tại Việt Nam, cát mịn có kích thước hạt dao động từ 0,05 mm đến 1 mm – đủ nhỏ để tạo độ mịn cần thiết trong hỗn hợp vữa và bê tông.

Màu sắc: Tùy theo khu vực khai thác, cát thường có màu vàng nhạt hoặc nâu tự nhiên, phản ánh thành phần khoáng chất và điều kiện địa chất.

Độ tinh khiết: Trước khi đưa vào sử dụng, cát cần được sàng lọc kỹ nhằm loại bỏ tạp chất. Hàm lượng tạp chất như bùn, sét hoặc đá dăm không được vượt quá 5% tổng khối lượng.

Lượng muối hòa tan: Để đảm bảo tuổi thọ và khả năng chịu lực của công trình, hàm lượng các loại muối như sunphat và sunphit trong cát không được vượt quá 1%.

Cát Mịn ML 1,5-2,0 là loại cát vàng hay cát đen?

Thực tế, theo tiêu chuẩn kỹ thuật, loại cát này không được định nghĩa cụ thể là cát vàng hay cát đen mà phụ thuộc vào các đặc tính kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của TCVN 1770:1986 và TCXD 127:1985. Trong thực tế xây dựng:

Cát vàng: Thường có mô-đun độ lớn ML > 2, được dùng chủ yếu cho bê tông hoặc xây tường chịu lực.

Cát đen: Có mô-đun độ lớn thấp hơn (thường dưới 1,5), phù hợp cho san lấp hoặc trát tường.

Cát mịn ML 1,5-2,0 thường được xem là cát vàng mịn hoặc cát xây, phù hợp để chế tạo vữa xi măng xây dựng, đặc biệt là vữa mác M7,5 hoặc M10 (khi sử dụng xi măng PC30).

Cát mịn ML 1,5-2,0 được sử dụng trong trường hợp nào?

Cát mịn ML 1,5-2,0 được sử dụng rộng rãi trong các hạng mục xây dựng nhờ đặc tính kỹ thuật phù hợp. Dưới đây là các ứng dụng chính:

Chế tạo vữa xi măng xây dựng:

Chế tạo vữa xi măng xây dựng
Chế tạo vữa xi măng xây dựng

Loại cát này lý tưởng để trộn vữa xi măng dùng trong xây tường, cột, hoặc các cấu kiện không chịu lực lớn.

Với xi măng PC30, cát ML 1,5-2,0 tạo ra vữa mác M10; với xi măng PC40, tạo ra vữa mác M12,5.

Làm nền móng:

Cát mịn ML 1,5-2,0 được sử dụng trong các công trình móng có yêu cầu vữa mác 50, đảm bảo độ bền và độ bám dính tốt.

Các công trình dân dụng:

Phù hợp cho xây dựng nhà ở, trường học, hoặc các công trình nhỏ, nơi cần vữa xi măng chất lượng cao nhưng không yêu cầu cát hạt lớn.

Một số lưu ý khi sử dụng cát mịn ML 1,5-2,0

Việc sử dụng cát mịn ML 1,5-2,0 đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ về chất lượng và kỹ thuật nhằm đảm bảo hiệu quả thi công cũng như độ bền công trình. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng:

Kiểm tra nguồn gốc và chất lượng cát: Nên ưu tiên cát có nguồn khai thác rõ ràng, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, và được kiểm định trước khi sử dụng. Tránh dùng cát nhiễm mặn hoặc chứa nhiều tạp chất.

Sàng lọc kỹ trước khi phối trộn: Để đạt được hỗn hợp vữa hoặc bê tông có độ đồng nhất cao, cát cần được loại bỏ hoàn toàn các tạp chất như rễ cây, sỏi lớn, bùn hoặc sét bám.

Không sử dụng cát có hàm lượng muối cao: Cát nhiễm muối (đặc biệt là sunphat hoặc sunphit) có thể làm giảm khả năng kết dính của xi măng, gây ăn mòn thép và ảnh hưởng đến độ bền lâu dài của kết cấu.

Bảo quản đúng cách: Cát nên được tập kết ở nơi khô ráo, có rào chắn để tránh rửa trôi hoặc lẫn tạp chất từ môi trường bên ngoài.

Xem thêm: Báo giá cát xây dựng Bình Dương

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ